Thứ Ba, 18 tháng 5, 2010

Phần mềm bảo mật các kết nối Wi-Fi Hotspot Wireless

Không nên để những người nghe trộm có thể capture mật khẩu, email và các dữ liệu nhạy cảm khác. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một số ứng dụng hữu dụng có thể mã hóa lưu lượng không dây. Hầu hết các Wi-Fi hotspot đều không sử dụng mã hóa để bảo vệ hành động duyệt web và các hành động khác trên Internet giống như mạng riêng. Thêm vào đó, mã hóa không tồn tại trên hầu hết các kết nối chạy dây mà bạn kết nối tại các khách sạn, sân bay hay các địa điểm công cộng khác. Bảo mật toàn bộ các mạng công cộng là việc rất không khả thi.
Mặc dù vậy người dùng có thể dễ dàng bảo vệ các Internet session của mình để tránh tình trạng người dùng Wi-Fi gần đó có thể rình mò những site mà bạn đang truy cập và có thể capture email, mật khẩu và các thông tin nhạy cảm khác của bạn.
Bạn có thể sử dụng một giải pháp có tên Virtual Private Network (VPN), đây là giải pháp được thiết kế cho việc truy cập an toàn các mạng từ xa. Trong kịch bản bảo mật mạng công này, một máy chủ VPN được host bởi một công ty, chẳng hạn như một công ty nào đó mà chúng ta sẽ thảo luận dưới đây. Các công ty này cũng sẽ cung cấp các ứng dụng VPN client, đây là các ứng dụng bạn cần cài đặt trên máy tính của mình.
Khi kết nối với máy chủ VPN của công ty, dù ở nơi nào, tất cả hành động duyệt Internet và lưu lượng của bạn sẽ đều được định tuyến vào và ra khỏi mạng công ty thông qua một đường hầm được mã hóa trên Internet.
Các VPN cung cấp một số ưu điểm cho việc bảo vệ lưu lượng mạng để tránh nghe trộm:
  • Chúng bỏ qua hành động lọc để xem các website bị khóa.
  • Chúng sử dụng các dịch vụ bị hạn chế: giống như VoIP, chatting, và instant messaging.
  • Ẩn địa chỉ IP của bạn – lướt nặc danh
  • Tránh những hạn chế Internet của một nước nào đó.
Có một vài biến thể trong các giải pháp VPN. Phổ biến nhất cho bảo mật mạng công là VPN dựa trên SSL, đây là giải pháp sử dụng sự mã hóa cho những site cần sự bảo mật như các site chính phủ và ngân hàng.
Không cần khó nhọc, đây là 5 ứng dụng hotspot và các dịch vụ mà bạn có thể sử dụng nhằm bảo mật cho việc duyệt web nơi công cộng của mình.
1.  UltraVPN
Giải pháp này được dựa trên OpenVPN client/server phổ biến. May mắn ở đây là chúng tuân theo phương pháp mã nguồn mở một cách nghiêm ngặt và không đưa vào các quảng cáo nhằm tăng thêm thu nhập – OpenVPN thực sự miễn phí. Cộng thêm vào OpenVPN cũng không áp đặt các hạn chế về lưu lượng, vì vậy bạn có thể sử dụng dịch vụ một cách thoải mái nếu muốn.
UltraVPN client về cơ bản là một phiên bản đã được sửa đổi của OpenVPN client, được cung cấp cho Windows và Mac OS X. Các thiết lập đều được cấu hình trước, thêm vào một biểu tượng khay hệ thống, một GUI tùy chỉnh cung cấp trải nghiệm người dùng thân thiện hơn.
Người dùng Linux có thể download mã nguồn UltraVPN và tạo các file nhị phân. Các máy chủ UltraVPN được host bởi Lynanda.
Mặc dù bạn phải tạo một tài khoản để sử dụng dịch vụ miễn phí nào nhưng quá trình tại rất đơn giản. Tất cả những gì bạn cần thực hiện là nhập vào tên người dùng và mật khẩu. Không cần sự thẩm định email hoặc thậm chí cả địa chỉ.
Khi cài đặt trên Windows, bạn sẽ thấy một biểu tượng xuất hiện trong khay hệ thống. Để kết nối, hãy kích phải vào biểu tượng và chọn Connect.
Biểu tượng này cũng có các shortcut để vào các thiết lập Proxy nếu cần.
2. Hotspot Shield của AnchorFree
Mặc dù đây là ứng dụng miễn phí nhưng bạn sẽ được chào mời các tiện ích chống virus và spyware, công cụ trình duyệt và các tính năng khác trong suốt quá trình cài đặt Hotspot Shield.
Nếu bạn chưa có các tính năng này trên máy tính thì đây là một cách làm rất hữu dụng, tuy nhên hầu hết nó sẽ làm cho người dùng cảm thấy bực mình.
Thậm chí tồi tệ hơn Hotspot Shield còn xen một thanh quảng cáo vào phía trên hầu hết các trang web mà bạn xem trong khi kết nối tới dịch vụ.
Mặc dù vậy, Hotspot Shield là một tiện ích miễn phí và nó hoàn toàn có thể bảo vệ được các hành động Internet của bạn. Hiện tại Hotspot Shield đang cung cấp cho người dùng không gian 5 GB mỗi tháng, dung lượng đủ để cho các trường hợp sử dụng thông thường trên các mạng không an toàn.
Hotspot Shield cũng hỗ trợ Windows 7 và Mac OS X Snow Leopard.
Khi cài đặt trong Windows, bạn sẽ thấy một biểu tượng xuất hiện trong khay hệ thống. Liếc nhìn bạn có thể thấy màu sắc khác biệt của nó, khi di chuyển chuột qua, bạn sẽ thấy ngay trạng thái kết nối: connecting, connected, hoặc disconnected với dịch vụ VPN.
Để triệu gọi cửa sổ thuộc tính của kết nối, kích vào biểu tượng và chọn Properties. Một giao diện web đơn giản sẽ xuất hiện, trong giao diện này bạn có thể thấy trạng thái kết nối và biết được các thông tin chi tiết khác về kết nối: địa chỉ IP của VPN, địa chỉ VPN server, các byte được gửi và nhận, thời gian bạn kết nối.
Để hủy kết nối khỏi dịch vụ, kích vào biểu tượng và chọn Disconnect.
3. FreeVPN của WSC
Giải pháp này không những hỗ trợ Windows 7 và các phiên bản trước đây mà nó còn hỗ trợ cả iPhone và iPad của Apple. Mặc dù vậy để sử dụng dịch vụ miễn phí này bạn phải bắt gặp nhiều quảng cáo.
Mỗi khi kết nối với dịch vụ VPN, nó sẽ đổi trang chủ của trình duyệt của bạn thành cỗ máy tìm kiếm tùy chỉnh của nó. Không có sự thay đổi trở lại trang chủ gốc của bạn khi bạn hủy kết nối mà bạn tự phải thực hiện công việc đó nếu muốn.
Cài đặt FreeVPN client rất đơn giản. Khi mở chương trình, bạn sẽ thấy một chương trình nhỏ, sẵn sàng cho phép kết nối đến nhiều máy chủ VPN khác nhau trong nhiều quốc gia khác nhau.
Nếu trả phí, người dùng có thể nhập vào các tiêu chuẩn đăng nhập của họ để vô hiệu hóa các quảng cáo và cho phép sử dụng dung lượng lớn khi kết nối với dịch vụ. Bên phía máy khách, bạn sẽ thấy một địa điểm để nhập vào các thiết lập Proxy nếu cần.
4.  iPIG của iOpus
Máy chủ và khách VPN của iOpus là một dịch vụ mã nguồn mở và miễn phí cho Windows. Với nó, người dùng sẽ không thấy sự bực mình đối với việc xuất hiện các quảng cáo trong quá trình cài đặt trên máy khách. Mặc dù vậy bạn sẽ phải tạo một tài khoản để sử dụng dịch vụ.
Thêm vào đó dịch vụ miễn phí này cũng bị hạn chế ở lưu lượng 10 MB miễn phí; để sử dụng vượt lưu lượng trên thì bạn cần trả tiền để có được điều đó.
Khi vượt quá giới hạn lưu lượng bạn có thể cài đặt và sử dụng iPig VPN server miễn phí của riêng mình.
Sau khi cài đặt, một biểu tượng sẽ xuất hiện trong khay hệ thống. Kích đúp vào biểu tượng này sẽ xuất hiện ứng dụng máy khách.
Nếu chưa có tài khoản, bạn có thể kích nút shortcut để tạo một tài khoản. Sau đó, nhập vào username và password, kích iPig On, lúc này bạn đã được bảo vệ khi truy cập web.
Lưu ý: Các thiết lập trong máy khách có cung cấp một số điều khiển nâng cao.
Cho ví dụ, khóa lưu lượng nếu không thể mã hóa, mã hóa lưu lượng UDP (giống DNS) và thậm chí thực thi hoặc gộp lưu lượng để mã hóa.
5. CyberGhost
Đây là một công cy chuyên cung cấp các dịch vụ miễn phí lẫn thu phí của Đức. Lưu lượng hàng tháng bị hạn chế ở con số 1GB, dung lượng đủ cho hầu hết người dùng thỉnh thoảng mới lướt web nơi công cộng. Tuy nhiên bạn sẽ có được một giải pháp toàn diện và an toàn hơn với dịch vụ thu phí.
Quá trình cài đặt hoàn toàn đơn giản. Mặc dù vậy nó vẫn cần đến các thành phần như Microsoft .NET 3.5 Framework, tuy nhiên bộ cài đặt CyberGhost sẽ tự download và cài đặt nó.
Khi khởi chạy máy khách lần đầu, bạn sẽ thấy nút tạo tài khoản. Nó không có gì phức tạp nhưng bạn phải thực hiện một hành động thẩm định email.
Khi đăng nhập, bạn sẽ thấy máy khách CyberGhost chính. Để sử dụng dịch vụ miễn phí, nhấn nút Connect Basic và đợi một chút thời gian để được kết nối.
Từ máy khách, bạn cũng có thể xem hiệu suất sử dụng, các thiết lập và các ngoại lệ. Khi đóng máy khách, bạn sẽ vẫn có một biểu tượng nằm trong khay hệ thống.
Kích phải vào nó bạn có thể tìm thấy các shortcut ở menu xuất hiện.
Văn Linh (Theo Informit)

Thứ Năm, 13 tháng 5, 2010

Tốc độ Wi-Fi Wireless không dây sẽ tăng hơn 10 lần


Chuẩn không dây Wi-Fi sẽ có thêm dải tần mới giúp nâng tốc độ truyền dữ liệu cao hơn 10 lần so với các chuẩn Wi-Fi hiện tại.

Liên minh Wi-Fi và Liên minh Gigabit không dây đã đạt được thỏa thuận cho phép Wi-Fi hoạt động ở dải tần 60 Ghz nhằm cải thiện tốc độ truyền dữ liệu. Các chuẩn Wi-Fi hiện đang hoạt động ở dải tần từ 2.4 GHz đến 5 GHz.

Theo Edgar Figueroa, giám đốc Liên minh Wi-Fi, việc chuyển lên dải tần 60 GHz sẽ tăng tốc độ truyền dữ liệu Wi-Fi lên tới 1 đến 6 Gbps, tăng hàng chục lần so với tốc độ tối đa trên lý thuyết 150 Mbps của chuẩn 802.11n hiện nay.

Tốc độ từ 1- 6 Gbps cho phép dùng Wi-Fi để kết nối giữa đầu đọc Blu-Ray với tivi hoặc chia sẻ phim không nén trong thời gian thực. Như vậy, các hộ gia đình có thể dùng Wi-Fi để kết nối các thiết bị giải trí mà không lo tốc độ truyền dữ liệu giới hạn như với các chuẩn Wi-Fi hiện thời.

Tuy nhiên, việc chuyển lên dải tần 60 GHz cũng có điểm yếu là phạm vi phủ sóng Wi-Fi sẽ ngắn hơn và khả năng xuyên tường cũng kém hơn. Hơn nữa, dải tần Wi-Fi mới sẽ phải tìm cách tương thích với các chuẩn khác như Wireless HD và Zigbee để các thiết bị số không bị ràng buộc bởi quá nhiều chuẩn không dây.

Edgar Figueroa dự đoán định tuyến và các thiết bị hỗ trợ hai hoặc ba dải tần (có thể chuyển đổi giữa các dải tần 2.4 Ghz hoặc 5 GHz và 60 GHz) sẽ xuất hiện trong khoảng 2 năm tới.
Theo ICTNews (Wired)

Cấu hình IP Camera quan sát với Edimax


Hướng dẫn cấu hình Edimax IP Camera
Thực hiện các bước cấu hinh sau để xem được Edimax IPCamera
  • Cấu hình IP Address cho máy tính
    Trước tiên bạn hãy chắc chắn rằng thiết bị Edimax đã được gắn cáp mạng từ cổng LAN của thiết bị vào card mạng của máy tính, sau đó bắt đầu tiến hành các bước sau
  • Click vào nút Start trên thanh Taskbar sau đó chọn Control Panel
  • Click chọn “Switch to Classic View” ở phần bên trái của Control Panel
  • double-click vào biểu tượng “Network Connection”
  • Bạn sẽ thấy biểu tượng “Local Area Connection”, bạn click chuột phải vào đó và chọn Properties

  • click chọn vào “Internet Protocol (TCP/IP)” rồi chọn Properties
  • Chọn “Use the following IP address”, rồi nhập vào
    IP: 192.168.2.x (x tùy ý trong khoảng 2-254)
    Subnet mask: 255.255.255.0
  • Đăng nhập vào giao diện web để cấu hình thiết bị Edimax IP Camera
  • Mở trình duyệt web và nhập vào địa chỉ IP mặc định của Camera Edimax http://192.168.2.3

  • Một bảng hội thoại sẽ xuất hiện, bạn nhập vào thông tin như sau:
User name: admin
Password: 1234
  • Sau khi đăng nhập lần đầu
  • tiên, bạn sẽ thấy một thông báo hiện lên như sau:
  • Bạn nhấp chuột trái chọn “Install ActiveX Control”
  •  Bạn chọn “Install” để cài plugin IPCam của Edimax
  • Sau cùng bạn đã có thể xem được hình ảnh truyên về qua trình duyệt Internet Explorer
Theo www.planet.vn

An toàn với các mạng Wi-Fi công cộng


Không có gì là riêng tư với một mạng Wi-Fi mở, tuy nhiên vẫn có thể sử dụng một số cách để tăng độ an toàn, có thể là những cảnh báo để bạn biết cách tránh, có thể là những biện pháp kỹ thuật giúp bảo vệ bạn được an toàn hơn.
Không có gì là bí mật trong một Wi-Fi mở
Ngày nay hầu hết những người dùng có một chút kiến thức về máy tính đều biết cách (và lý do) để bảo vệ các router không dây gia đình của họ. Windows 7 và Vista hiện có một hộp thoại để cảnh báo khi người dùng kết nối đến các mạng không dây không được mã hóa.
Trong các quán cà phê, phòng chờ tại sân bay hoặc thư viện, người dùng có thể kết nối mà không cần đắn đo nhiều nếu sử dụng kết nối không dây không mã hóa chỉ để kiểm tra kết quả của một trận bóng đó hoặc trạng thái của chuyến bay có thể là chấp nhận được. Tuy nhiên nếu dùng kết nối như vậy vào việc đọc email hoặc thực hiện một số hành động trên web có yêu cầu đăng nhập thì đó là một hành động không thể chấp nhận.
Vậy tại sao tất cả các doanh nghiệp không mã hóa các mạng Wi-Fi của họ? Câu trả lời nằm ở hệ thống phân phối khóa theo chuẩn kỹ thuật IEEE 802.11: Để mã hóa lưu lượng mạng, chủ sở hữu mạng hoặc nhà quản lý cần phải chọn một mật khẩu, mật khẩu này cũng được biết đến như “khóa mạng”. Chuẩn mới này yêu cầu mỗi một mật khẩu cho mỗi mạng, mật khẩu này được chia sẻ cho tất cả người dùng nếu chủ sở hữu đã chọn mức bảo mật ở tình trạng kém an toàn, đó là chuẩn WEP lỗi thời mà không chọn chuẩn WPA an toàn hơn hay WPA2.
Wi-Fi encryption settings
Tại nhà, tất cả những gì người dùng đều phải thực hiện là thiết lập một lần, sau đó thông báo cho các thành viên trong gia đình mật khẩu, khi đó bạn có thể lướt web bằng mạng không dây tại bất cứ nơi nào trong nhà mà không cần phải lo lắng gì nhiều về vấn đề an toàn. Tuy nhiên trong quá cà phê, nhân viên của quán sẽ phải hướng dẫn cho mỗi khách hàng mật khẩu của mạng không dây và thậm chí còn có thể phải khắc phục sự cố kết nối – rõ ràng đó không phải việc nhỏ mà các nhân viên ở quán sẽ thích thú. Trong tình huống này, chắc chắn một mật khẩu trỗng để dễ dàng sử dụng sẽ được chọn.
Mặc dù vậy thậm chí với một mạng được mã hóa, bạn vẫn không thể an toàn tuyệt đối. Khi máy tính của bạn biết mật khẩu, sự truyền thông sẽ chỉ an toàn với những người mà họ không nằm trên mạng; tất cả những khách hàng khác trong quá cà phê đều có thể thấy lưu lượng của bạn vì họ cũng sử dụng cùng mật khẩu mà bạn đang dùng.
Công việc cá nhân là công việc của đối thủ cạnh tranh
Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn nghĩ rằng dữ liệu của mình không quan trọng để ai đó nhòm ngó đến? Có thể bạn chỉ duyệt web, không đăng nhập vào các hệ thống email hoặc các ứng dụng web có yêu cầu mật khẩu. Khi đó bạn chắc mình được an toàn? Không hẳn như vậy.
Hãy hình dung bạn đang ở trong mạng Wi-Fi của một sân bay trong khi vừa trở về từ một buổi thuyết trình sản phẩm. Thay vì kiểm tra hàng trăm email đang chờ, bạn chỉ dám quyết định duyệt website của đối thủ cạnh tranh, để tìm kiếm các ý tưởng khác hay có thể quyết định nghiên cứu các mục tiêu cần đạt được.
Tuy nhiên trong chế độ background, máy khách email của bạn vẫn phát hiện thấy kết nối Internet và thực hiện việc download email. Một đồng nghiệp của bạn tại văn phòng trụ sở thấy trạng thái IM của bạn hiển thị là  'online' và gửi cho bạn một tin nhắn với những nội dung mật.
Wireshark
Không cần trang bị nhiều thứ phức tạp ngoài một phần mềm có thể phân tích gói dữ liệu không dây, kẻ tấn công ở gần chỗ bạn có thể lượm lặt các tin tức tình báo cạnh tranh dựa trên các website mà bạn truy cập và cả IM hoặc các lưu ý phản ánh các vấn đề về quan hệ của bạn với các đối tác quan trọng. Nói ngắn gọn, người khác sẽ có thể đọc thư của bạn trước mà thậm chí bạn không thực hiện bất cứ hành động gì.
Sử dụng SSL cho Webmail
Trước tiên, để đối chọi với việc rình mò mail, bạn hãy sử dụng hệ thống Webmail có sử dụng giao thức HTTPS trong toàn bộ phiên làm việc. Hầu hết các hệ thống Webmail ngày nay đều sử dụng HTTPS khi yêu cầu bạn đăng nhập, vì vậy mật khẩu của bạn sẽ được truyền tải một cách an toàn. Mặc dù vậy, sau khi thẩm định, chúng thường được chuyển trở lại giao thức HTTP để giảm tải phải xử lý trên các máy chủ và thực hiện một số hành động khác.
Điều đó có nghĩa rằng ai đó trên cùng một mạng không dây (dù không được mã hóa hay có mật khẩu chia sẻ) đều có thể đọc nội dung email của bạn. Trong một số trường hợp, họ có thể đánh cắp session cookie và đăng nhập vào Webmail session của bạn mà không cần mật khẩu.
Gmail offers HTTPS encryption by defaultHai ngoại lệ đáng lưu ý là Gmail và hệ thống email công ty của bạn (chẳng hạn như Outlook Web Access). Đầu năm ngoái, Gmail đã chuyển từ việc sử dụng HTTPS chỉ khi đăng nhập sang sử dụng HTTPS trong toàn bộ quá trình giao dịch của Webmail.
Người dùng Google Apps trước đây cũng có thể chọn tính năng này, tuy nhiên hiện nó được đặt mặc định nhưng vẫn có khả năng chọn (cho trường hợp ai đó không thích bảo mật). Thay đổi này, kết hợp với thuật toán phát hiện đăng nhập đáng ngờ mới của Google, làm cho Gmail trở thành một nhà cung cấp vượt trội hơn so với các đối thủ cung cấp Webmail miễn phí khác. Nếu bạn đang tìm kiếm một lý do để chuyển khỏi các tài khoản AOL, Hotmail, hoặc Yahoo của mình thì bạn đã tìm thấy nó.
Hệ thống Webmail trong công ty bạn cũng có thể được bảo vệ bởi HTTPS ở toàn bộ quá trình giao dịch, đây là cấu hình mặc định cho hầu hết hệ thống. Mặc dù vậy nếu bạn kiểm tra các thư điện tử cho công việc của mình bằng cách sử dụng phần mềm nội bộ (Outlook, Thunderbird, Mac OS X's Mail) thay vì HTTPS Web-based e-mail, thì bạn có thể hoặc không sử dụng mã hóa.
Các Hotspot thu phí: Chưa chắc đã phải là an toàn
Trong khi nghiên cứu để viết bài này, chúng tôi đã phát hiện thấy một quan niệm sai mà trước nay chúng ta vẫn mắc phải đó là, các hotspot thương mại yêu cầu trả phí theo giờ hoặc tháng (như AT&T, Boingo, GoGo, T-Mobile) sẽ an toàn hơn các hotspot miễn phí vì chúng sử dụng mật khẩu và thu phí.
Tuy nhiên trong thực tế, các hotspot này hầu như lại không được mã hóa và họ sử dụng những gì được gọi là "Cổng điện tử captive" chỉ ngăn chặn được sự truy cập Internet cho tới khi bạn nhập vào mật khẩu thuê bao. Dù cổng điện tử này thường được phân phối qua cơ chế HTTPS (để bảo vệ các thông tin thẻ tín dụng hoặc mật khẩu), nhưng tất cả lưu lượng được thẩm định không được mã hóa trong mạng không dây.
Kết quả là bạn phải trả phí với một mức rất thấp nhưng thực sự không được an toàn. Trong thực tế, do tính vốn có của sự truyền lan sóng vô tuyến điện, nên ai đó, dù không phải là một người thuê bao, vẫn có thể xem lưu lượng không được mã hóa mà bạn gửi đi bằng cách đơn giản là join vào mạng không dây cùng SSID.
Điều đó cũng có nghĩa rằng, người bên ngoài có thể dễ dàng quan sát và capture các Websites HTTP mà bạn truy cập, mọi e-mail POP3 không được mã hóa, hoặc sự truyền tải dữ liệu FTP mà bạn thực hiện. Các hacker có một chút kinh nghiệm thậm chí còn có thể thay đổi thẻ không dây của họ để giả mạo nhận dạng card không dây của bạn và có thể truy cập miễn phí thông qua một hotspot thương mại mà bạn là người phải chịu tiền trả phí.
Sử dụng VPN của bạn
Nếu công ty cung cấp kết nối VPN (mạng riêng ảo) để truy cập Internet thì bạn nên sử dụng chức năng này khi truy cập Internet từ các Wi-Fi hotspot có đăng ký hay miễn phí. Bằng cách kích hoạt chức năng VPN trên laptop, bạn sẽ bảo đảm tất cả truyền thông của mình được mã hóa ở mức cao và được tạo đường hầm từ Wi-Fi hotspot, qua Internet đến trung tâm dữ liệu của công ty, nơi nó được giải mã và được gửi ra kết nối Internet của công ty.
Đây là một phương pháp an toàn cho việc truy cập tài nguyên công ty (mạng nội bộ, email, cơ sở dữ liệu) vì bạn sẽ có một đường hầm riêng nối đến công ty của mình. Trong một số cấu hình VPN của nhiều công ty, bạn có thể duyệt Internet để truy cập vào tài nguyên công ty.
Kỹ thuật như vậy tuy có thể làm chậm tốc độ hơn so với việc duyệt web không mã hóa chút ít nhưng bảo mật mà bạn có được là vấn đề quan trọng.
Nếu công ty không cung cấp dịch vụ VPN hoặc có một VPN "split tunneling" (trong đó chỉ các request gửi đến tài nguyên công ty được đi qua đường hầm mã hóa, còn lại tất cả lưu lượng khác được truyền tải mà không mã hóa trực tiếp đến đích), không phải lo lắng vì bạn vẫn có thể được bảo vệ an toàn.
Hotspot Shield by AnchorFreeHãy thử nghiệm HotSpot Shield, một dịch vụ VPN của AnchorFree. Đây là công ty cung cấp phần mềm VPN mà bạn có thể cài đặt trên laptop từ trước để sử dụng tại các Wi-Fi hotspot công cộng.
Khi kích hoạt phần mềm và dịch vụ, nó sẽ mã hóa lưu lượng của bạn và gửi qua một đường hầm đến trung tâm dữ liệu HotSpot Shield, sau đó gửi ra Internet, giống như cách máy chủ VPN của một công ty nào đó vẫn thực hiện. HotSpot Shield thậm chí còn có các thiết lập VPN di động (không cần download) để bảo vệ hành động lướt web của bạn trên các máy điện thoại iPhone bằng phần mềm máy khách Cisco VPN đi kèm mà Apple cung cấp.
Bằng cách sử dụng dịch vụ như vậy, bạn có thể tạo một kết nối an toàn. Khi đó, lưu lượng của bạn sẽ được gửi đi dưới dạng không mã hóa đến đích cuối cùng trên Internet, cứ như thể bạn đang duyệt từ một laptop được cắm trực tiếp vào trung tâm dữ liệu công ty.
Logging in to Hotspot Shield
Cách thức này không đảm bảo an toàn một cách tuyệt đối vì đường hầm mã hóa không có khả năng kiểm soát được tất cả các cách mà bạn truy cập web. Mặc dù vậy, nó chắc chắn an toàn hơn thiết lập không VPN.
Tóm tắt lại việc truy cập Wi-Fi an toàn
Có thể tóm tắt lại như sau:
1. Nếu công ty bạn có một VPN mà bạn có thể sử dụng để lướt web, hãy sử dụng nó.
2. Nếu không thể sử dụng VPN công ty, hãy sử dụng HotSpot Shield để thay thế
3. Không đánh đồng việc đăng ký hành động Wi-Fi Internet có thu phí với việc duyệt web an toàn.
4. Trên các mạng không dây không được mã hóa, bất cứ ai cũng có thể thấy nơi bạn đang truy cập (ngoại trừ trên các website HTTPS).
5. Trên các mạng không dây được mã hóa, bất cứ ai có mật khẩu cũng đều có thể thấy nơi bạn đang truy cập (có thể là một vài người trong nhà bạn hay có thể là hàng trăm người tại sân bay).
Văn Linh (Theo PCworld)

Thứ Ba, 11 tháng 5, 2010

Bảo mật WEP của Wi-Fi - Mạng Không Dây đang "xuống cấp" trầm trọng


Hệ thống bảo mật WEP của Wi-Fi đang Vấn đề bảo mật luôn là chủ đề "hot" đối với mọi cư dân mạng, đặc biệt là người thường xuyên sử dụng mạng không dây Wi-Fi. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy hệ thống bảo mật WEP hiện tại có nhiều lỗ hổng nhưng vẫn được dùng rộng rãi so với hệ thống WPA-2 bảo mật hơn. Một điều thật khó tin... nhưng lại là sự thật.

Và theo nghiên cứu mới đây thì đã có nhiều lỗ hổng bảo mật trên hệ thống Wi-Fi bị lợi dụng để đánh cắp thông tin cá nhân và dữ liệu người dùng. Sự tấn công gần đây nhất là việc những "tội phạm mạng" đã "đột kích" thành công tường lửa và bí mật kiểm soát những hành động của người dùng. Kế sau đó là hàng loạt sự tấn công khác - hầu như toàn bộ hệ thống bảo mật đã bị phá vỡ.
Công nghệ bảo mật đang được sử dụng trong hệ thống mạng không dây hiện tại là Wired Equivalent Privacy (WEP) - theo chuẩn IEEE 802.11. WEP đã sử dụng các key để mã hóa dữ liệu khi máy tính truy nhập tới các điểm truy cập mạng (access point) nhằm hạn chế sự mất mát dữ liệu và thông tin cá nhân. Qua nhiều sự tấn công cho thấy: thật dễ dàng để lấy được các key này và truy nhập vào mạng Wi-Fi hay dữ liệu người dùng."Công nghệ bảo mật WEP đã bị tê liệt hoàn toàn - một đứa trẻ con cũng dễ dàng làm được điều này. WEP không còn bảo đảm được sự an toàn cho người dùng Wi-Fi" Ralf-Philipp Weinmann - nhà nghiên cứu bảo mật - tác giả công cụ aircrack-ptw có thể crack WEP chỉ trong mấy phút, nhận định.
Ông Weinmann và các đồng nghiệp đã tiết lộ aircrack trong đầu năm 2007, nhưng trước đó đã có ba nhóm nghiên cứu khác trong năm 2001, 2004 và 2005 cũng đã chỉ ra cách để xâm nhập WEP. Sự tấn công thử nghiệm gần đây nhất, được tạo ra bởi Ramachandran of AirTight Networks: lừa một máy tính đăng nhập vào một mạng Wi-Fi đã được kiểm soát. Từ đó, nó sẽ khai thác hệ thống "basic hand-shaking" trong Wi-Fi để lấy dữ liệu và phân tích ra key mã hóa. Và cơ hội để người dùng khôi phục lại là khá thấp.
Theo đó, những người sử dụng kết nối dải rộng cũng có nguy cơ trở thành "miếng mồi" cho hacker. Tuy nhiên, Mark West - bộ phận kỹ thuật của Geek Squad cho biết: "Nhiều người vẫn bị ép buộc sử dụng WEP với các khuyết điểm mà họ không ưa chút nào."
Hệ thống WPA-2 vẫn chưa được sử dụng rộng rãi

Và để khắc phục các vấn đề của WEP thì hệ thống bảo mật Wi-Fi Protected Access - WPA được ra đời. Phiên bản mới WPA-2 đã xuất hiện vào năm 2004 với nhiều đặc điểm tốt hơn WEP nhưng vẫn chưa được sử dụng rộng rãi. Điều nghịch lý này có khá nhiều nguyên nhân. Và nguyên nhân lớn nhất có lẽ là vấn đề tương thích hệ thống. Hiện tại chỉ có Windows Service Pack 2, Windows Vista, Linux và OS X là hỗ trợ WPA. Để sử dụng WPA thì driver cho card Wi-Fi, firmware trên Hub và các thiết bị truy nhập Wi-Fi khác đều cần phải cập nhật.
Một phát ngôn tập đoàn viễn thông của Anh cho biết họ vẫn sử dụng WEP trên những sản phẩm Hub tại nhà bởi các vấn đề tương thích. "Chúng tôi sử dụng WEP bởi nhiều lý do. Một số thiết bị mạng Wi-Fi trên thị trường chỉ hỗ trợ WEP mà không hỗ trợ WPA".
Hiện tại, hãng Geek Squad bắt đầu đưa vào sử dụng WPA-2 nhưng có lẽ cũng phải sau một khoảng thời gian khá dài thì WPA-2 mới được sử dụng rộng rãi. Hệ thống WPA-2 ra đời vào năm 2004 nhưng tới tháng 9/2006 mới được đưa vào sản xuất. Điều này cho thấy hệ thống WEP vẫn đang được tin dùng. Và sẽ còn rất nhiều trở ngại cho việc triển khai hệ thống WPA-2 mặc dù đã khắc phục được nhiều khuyết điểm của WEP.
Theo tttn
Tham khảo về công nghệ mã hóa mạng không dây mới WPA-2 edimax tại www.planet.vn

Bộ phá mã Wi-Fi Wireless được bày bán công khai với giá 24 USD

Trang PC World đăng tải clip tố cáo việc ngang nhiên bán thiết bị trộm cắp Internet không dây tại nhiều siêu thị điện tử lớn ở Bắc Kinh (Trung Quốc)
Video bộ công cụ trộm sóng Wi-Fi.
Khi bỏ ra 24 USD (khoảng 450 nghìn đồng), người mua sẽ nhận được một thiết bị gắn ăng ten dài khoảng 15 cm, có khả năng kết nối với máy tính thông qua cổng USB, sách hướng dẫn chi tiết và đĩa CD-ROM dùng để khởi động hệ điều hành tên BackTrack cho phép chạy phần mềm dò password.
Sau khi phá được mã bảo mật Wi-Fi bằng thiết bị này, người dùng có thể khởi động lại hệ điều hành chính và sử dụng mã lấy được để truy cập Internet.
Bộ trộm sóng này cũng đã có mặt tại VN và phần lớn chỉ có thể khai thác được mật khẩu của loại giao thức WEP. Tuy nhiên, rất nhiều hộ gia đình ở khu chung cư và nhà cao tầng vẫn dùng phương thức này để bảo vệ hệ thống mạng của họ.
Theo VNE

Tham khảo thiết bị và giải pháp chống phá mã Wi-fi Wireless edimax hiệu quả tại đây www.planet.vn

Thứ Sáu, 7 tháng 5, 2010

Cài đặt - Quản trị mạng không dây Wifi Wireless Ad Hoc trên Windows 7


Trong bài hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn cách tạo một mạng không dây Ad hoc. Mạng không dây này giúp bạn dễ dàng kết nối giữa các máy tính laptop để làm việc mà không cần thiết bị phát mạng wi-fi

Hướng dẫn trong bài này gồm 3 phần: tạo mạng không dây ad-hoc, kết nối các máy tính lại với nhau và chia sẻ các tài liệu cần thiết thông qua mạng mới tạo

Bước 1: Tạo mạng không dây ad-hoc

Đầu tiên, mở Network and Sharing Center, kích vào liên kết Set up a new connection or network
Trình Set Up a Connection or Network sẽ được mở ra, bạn có thể thông qua đó để cấu hình tất cả các loại kết nối, từ kết nối mạng thông thường tới kết nối mạng riêng ảo của công ty hoặc kết nối ad-hoc (kết nối từ máy tính tới máy tính). Từ danh sách lựa chọn lại mạng, chọn Set up a wireless ad hoc (computer-to-computer) network, sau đó kích Next
Bạn thấy một cửa sổ mới mô tả mọi thứ có thể làm trên một mạng ad-hoc không dây. Đọc nội dung tại cửa sổ này hoặc bỏ qua nó và kích Next
Bước này sẽ là cửa sổ thiết lập mạng. Đầu tiên bạn cần nhập vào tên mạng và sau đó là loại bảo mật bạn muốn sử dụng. Để bảo mật hơn cho mạng của mình, bạn nên sử dụng Security type là WPA2-Personal, loại bảo mật này giúp mã hóa tốt hơn và khó phá hơn bảo mật WEP. Cuối cùng cần nhập vào mật khẩu đăng nhập mạng, sau khi đã đảm bảo ô Save this networkđã được chọn bạn hãy kích tiếp vào Next
Sau khi đã có các lựa chọn, mạng mới sẽ được tạo, quá trình tạo sẽ mất khoảng một vài giây.
Tại cửa sổ cuối cùng, bạn sẽ nhận được thông báo rằng mạng mới đã được tạo và nó đã sẵn sàng để sử dụng. Đừng quên ghi nhớ mật khẩu của mạng và sau đó kích Close
Máy tính của bạn lúc này trở thành điểm phát của mạng không giây và lúc đó chỉ cần các máy tính khác kết nối vào.
Bước 2: Kết nối các máy tính vào mạng 
Bước này sẽ hướng dẫn bạn cách kết nối các máy tính khác vào mạng vừa tạo. Trên một máy tính khác cần kết nối, kích vào biểu tượng mạng ở phần cuối thanh Taskbar, bạn sẽ thấy một danh sách các mạng hiển thị. Chọn mạng ad-hoc mà bạn vừa tạo ở trên và kích vào Connect.
Bạn sẽ nhận được thông báo nhập mật khẩu. Nhập mật khẩu như được yêu cầu và kích OK.
Windows 7 sẽ mất khoảng vài giây để kết nối vào mạng
Sau khi quá trình kết nối hoàn thiện, bạn có thể bắt đầu quá trình sử dụng mạng này.
Bước 3: Chia sẻ file và thư mục trong mạng

Sau khi thiết lập một mạng ad-hoc và kết nối các máy khách vào mạng, một trong những tính năng cần khai thác là chia sẻ file, khai thác mạng… để làm việc. Tuy nhiên, sau khi một máy khách đã kết nối, nó sẽ mất khoảng vài giây để xác nhận mạng. Khi điều này xảy ra, cửa sổNetwork and Sharing Center sẽ hiển thị như hình sau
Sau khi mạng được xác nhận, Windows 7 sẽ gán cho vào một profile mạng chung. Điều này có nghĩa là bạn không thể chia sẻ bất cứ thứ gì. Một vấn đề khác là thực tế bạn không thể thay đổi profile mạng đã được gán.
Điều đó có nghĩa là bạn phải thay đổi bằng tay các thiết lập chia sẻ mạng đối với profile mạng chung bằng cách kích vào Change advanced sharing settings > Manage advanced sharing settings > Advanced sharing settings và thay đổi các thiết lập trong đó cho phù hợp
Quan trọngSau khi ngừng kết nối tới mạng ad-hoc, bạn phải nhớ khôi phục lại các thiết lập chia sẻ trong mạng chung. Nếu để nguyên các thiết lập đó, lần kết nối mạng sau của bạn sẽ khiến cho dữ liệu vẫn đang ở tình trạng chia sẻ và điều đó là không bảo mật.

Kết luận 
Tính năng hữu ích này được sử dụng khi bạn cần kết nối để chia sẻ dữ liệu một cách nhanh chóng và tiện lợi, không đòi hỏi cần một thiết bị kết nối ngoài nào cả. Ngoài ra cách kết nối này cũng được sử dụng để chia sẻ một mạng Internet trong khi không modem wi-fi để phát tín hiệu cho nhiều máy sử dụng.
TH - HT (Theo 7tutorials)